Chào mừng quý vị đến với website của ...
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012 – 2013
|
PHÒNG GD-ĐT QUỲNH PHỤ TRƯỜNG THCS QUỲNH MỸ
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Quỳnh Mỹ ngày 9 tháng 9 năm 2012
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012 – 2013
--- *** ---
A- NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:
- Thực hiện Chỉ thị 2737/CT- BGD-ĐT ngày 27/ 7 /2012 về “Việc thực hiện năm học 2012 – 2013” của Bô GD-ĐT.
- QĐ Số 1866/QĐ- BGDĐT, ngày 17/5/2012 Về kế hoạch thời gian năm học 2012 – 2013 của BQDĐT.
- Quyết định 1657/QĐ - UBND ngày 23/7/2012 Về kế hoạch năm học 2012 – 2013 của UBND Tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ các văn bản của Sở GDĐT Thái Bình
- Căn cứ văn bản số 287/KH-GD, ngày 15/8/2012 về “Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 20112 – 2013” của ngành GD&ĐT huyện Quỳnh Phụ.
- Căn cứ định hướng từ kế hoạch năm học 2011 – 2012 của nhà trường.
- BGH nhà trường xây dựng kế hoạch năm học 2012 – 2013 với những nhiệm vụ sau:
B- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1 - THUẬN LỢI:
- Về đội ngũ:
- Tổng biên chế: 21 đồng chí,
- Quản lý: 02 đồng chí (100% trên chuẩn)
- Giáo viên đứng lớp: 18 đ/c (11/18 đ/c trên chuẩn; 07/18 đ/c đạt chuẩn)
- CBHC: 01 đ/c (01 đ/c ĐH)
- Chi bộ : 15 đồng chí Đảng viên đây là một lợi thế mạnh 15/21= 71,4%.
Các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên có phẩm chất chính trị tốt, vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, có ý thức tổ chức kỷ luật, lối sống lành mạnh, đoàn kết tốt, tích cực hăng say trong việc đổi mới PPDH, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.
- Chất lượng giáo dục: Trường luôn có chất lượng giáo dục toàn diện ổn định, chất lượng HSG đang có chiều hướng không ổn định.
- Xã hội hoá giáo dục: Trường đóng trên địa bàn Quỳnh Mỹ là địa phương với kinh tế nông nghiệp là chủ đạo – chính trị trật tự xã hội ổn định; Đảng bộ và chính quyền địa phương quan tâm, trường luôn nhận được sự kết hợp chặt chẽ giữa các tổ chức đoàn thể và Hội cha mẹ HS.
- CSVC: Có sự quan tâm của cấp trên và đặc biệt sự đầu tư lớn của địa phương nên Trường có một cơ ngơi khang trang gồm: một khu nhà hiệu bộ 11 phòng chuyên dụng và một khu nhà học hai tầng 12 phòng học (08 phòng học và 04 phòng bộ môn) đủ điều kiện cho học sinh học hai buổi trên ngày.
2 – KHÓ KHĂN:
- Quỳnh Mỹ là xã thuần nông, điều kiện thu nhập của người dân còn khiêm tốn, Về địa lý: Phía Đông tiếp giáp với Thị trấn Quỳnh Côi (nơi ít nhiều vẫn còn xuất hiện những hiện tượng tiêu cực) nên không khỏi có những ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức HS.
- Về đội ngũ GV:
+ GV có độ tuổi bình quân cao (41) nên ít nhiều có ảnh hưởng tới sức bật và sự đổi mới phương pháp dạy học, bên cạnh đó có thể còn một số ít giáo viên lớn tuổi chưa bắt kịp với xu thế chung hiện nay.
+ Thư viện và Tổng phụ trách làm nhiệm vụ kiêm nhiệm, không chuyên sâu.
3 – QUY MÔ TRƯỜNG LỚP NĂM HỌC 2012 - 2013:
* Năm học 2012 – 2013, trường có 08 lớp: 250 HS
- Khối lớp 6: 2 lớp = 49 HS
- khối lớp 7: 2 lớp = 60 HS
- Khối lớp 8: 2 lớp = 75 HS
- Khối lớp 9: 2 lớp = 66 HS
* CSVC phòng học:
- Có : 05 phòng học bộ môn kiên cố (Sinh, Hoá, Lý, Tin học, Công nghệ) và 01 Phòng Đa năng đáp ứng đầy đủ điều kiện dạy và học của giáo viên và học sinh.
- Bàn ghế GV:12 bộ; 100 bộ bàn ghế HS.
- Bảng:14 cái.
C – NHỮNG NHIỆM VỤ CHUNG:
1 – Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của năm học: “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện”.
2 – Tiếp tục : “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức phong cách Hồ Chí Minh”; Thực hiện các cuộc vận động Cuộc vận động “Hai không”; Cuộc vận động “Mỗi thày cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”, “Cuộc vận động Trường học thân thiện – học sinh tích cực”
3 – Tích cực thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó phải coi trọng giáo dục t ưởng chính trị, đạo đức lối sống, giáo dục pháp luật cho HS. Nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG, học sinh năng khiếu.
4- Nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường CSVC nội thất trường học theo hướng hiện đại hoá, thực hiện mục tiêu đạt trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2.
D - NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
1 – CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ:
- Tổ chức và thực hiện nghiêm túc việc học tập các văn bản, nghị quyết của Đảng và nhà nước đối với GV và HS. Trước hết là việc tổ chức tốt giờ chào cờ đầu tuần cho toàn thể GV và học sinh, đây là một trong những biểu hiện của tinh thần yêu Tổ Quốc.
- Phát huy vai trò hợp tác giáo dục HS của các tổ chức đoàn thể chính trị trong nhà trường, Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh.
- Làm tốt công tác giáo dục đạo đức cho HS, tuyên truyền, ngăn chặn các tệ nạn xã hội trong nhà trường, giáo dục kĩ năng sống chân chính .
- Tăng cường giáo dục động cơ học tập và thái độ kiểm tra thi cử cho HS.
- Ngăn chặn và xử lý kịp thời các hiện tượng bạo lực trong nhà trường.
- Không có học sinh đốt pháo.
2 - CÔNG TÁC SỐ LƯỢNG VÀ PCGD - BTVH THCS:
a - Chỉ tiêu:
- Duy trì 100% số HS: 250 HS, kiên quyết không để HS nào bỏ học.
- Giữ vững phổ cập THCS theo độ tuổi.
- Cộng tác với Trung tâm học tập cộng đồng Quỳnh Mỹ mở lớp BTVH THCS năm học 2012 – 2013 (Nếu còn đối tượng chưa học hết THCS đang cư trú tại địa phương).
b - Biện pháp thực hiện:
- Tăng cường sự quan tâm của GVCN – GV bộ môn đối với HS có tư tưởng ngại học. Coi việc duy trì sĩ số là nhiệm vụ chính trị quan trọng của việc“nâng cao dân trí ”đối với mọi thành viên trong Hội đồng nhà trường:
+ Theo dõi và cập nhật sĩ số hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng.
+ GVCN nắm bắt hoàn cảnh, tư tưởng từng học sinh để ngăn ngừa tình trạng HS bỏ học. HS nghỉ học không có lí do từ 1 buổi trở lên, GVCN phải liên lạc với phụ huynh HS để tìm hiểu nguyên nhân, từ 2 buổi trở lên phải báo cáo BGH và kết hợp vận động HS đều đặn đến trường.
+ Kiểm tra chu đáo hồ sơ HS lớp 6 và vào Sổ đăng bộ kịp thời với HS mới nhập học.
+ Hồ sơ phổ cập phải được bổ sung và diễn giải chính xác những biến động về sĩ số.
+ Nhà trường có trách nhiệm cử các đồng chí GV tham gia dạy BTVH khi Trung tâm học tập cộng đồng mở lớp.
3 - CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN:
3.1 - Giáo dục đạo đức HS:
Trong năm học này, trường quan tâm đặc biệt “Tinh thần dạy chữ đi đôi với việc
dạy người”.
- Chỉ tiêu xếp loại đạo đức cần phấn đấu như sau:
+ Tốt: 60% trở lên + Khá: 38,0% trở lên + TB: Dưới 2,0% + Yếu, kém: 0
- Mọi HS phải thực hiện tốt 5 nhiệm vụ và 5 điều không được làm đối với HS ghi trong Điều lệ nhà trường do Bộ GD&ĐT ban hành.
- 100% HS có thói quen chào hỏi thày, cô và người lớn. Có ý thức giữ gìn, bảo vệ của công, không nói tục chửi bậy. Có ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh trường lớp.
- Phấn đấu 100% tập thể lớp có tinh thần đoàn kết, thương yêu và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
- Nhà trường tạo điều kiện cho mỗi HS tự biết xây dựng bản thân mình động cơ học tập đúng đắn: ” Học cho bản thân, học để trở thành công dân có ích cho Tổ Quốc”.
Mỗi lớp cần tổ chức HS tự xây dựng “Nhóm bạn thân thiện”, “lớp học thân thiện”
- Học sinh khi đến trường bắt buộc phải mặc đồng phục.
* Biện pháp thực hiện:
- Duy trì 100% các chi đội có phong trào học tập, hăng say hoạt động ngoài giờ, tu dưỡng đạo đức tác phong người đội viên (TPT + GVCN).
- Tổ chức tốt vai trò tự quản của Ban cán sự lớp và việc bình bầu hạnh kiểm vào tuần thứ 4 hàng tháng phải công minh và có thống kê cụ thể (GVCN + CB lớp).
- Vận động phụ huynh HS và HS tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội mang tính nhân đạo như các loại BHYT, BHTT đạt 100%.
- Có biện pháp ngăn chặn mọi tệ nạn xã hội có xu hướng tràn vào nhà trường (BGH, GVCN, GVBM) .
- Tổ chức tốt các ngày hoạt động cao điểm: 20/11, 3/2, 8/3, 22/12, 27/7 … (BGH, TPT, GVCN).
- Làm tốt việc xếp loại thi đua các lớp hàng tuần, tháng, cuối học kỳ, cuối năm học và các ngày hoạt động cao điểm (BHĐNG, BLĐ, TPT).
- GVBM nhận xét và xếp loại giờ học từng lớp chính xác.
- Kết hợp chặt chẽ các tổ chức giáo dục: Gia đình – nhà trường – xã hội (BGH, GVBM, GVCN, TPT).
- Nhà trường có Thư khen đối với HS có thành tích cao, thành tích đột xuất trong các mặt hoạt động tu dưỡng đạo đức, học tập và lao động trong từng kỳ và cả năm học.
- Có giấy thông báo đối với các em HS còn mắc khuyết điểm tới tận gia đình HS để kết hợp giáo dục HS.
- Kết quả xếp loại đạo đức và điểm kiểm tra chất lượng giữa học kỳ, cuối học kỳ, và điểm kiểm tra hàng tháng đối với HS, chất lượng buổi 2 đều được thông báo về từng gia đình HS bằng văn bản.
- Trường tổ chức họp phụ huynh HS từ 2 đến 3 lần/năm (BGH, GVCN).
- Tích cực và quan tâm sâu sát tới việc giáo dục HS chưa ngoan giúp các em có cơ hội để tiến bộ (BGH, GVCN, Đoàn Đội).
- Mỗi tháng Bộ tứ nhà trường họp với GVCN một lần để nghe thông tin của từng lớp và xây dựng kế hoạch giáo dục HS cho tháng tiếp theo.
3.2 - Giáo dục trí dục:
a - Chất lượng học sinh giỏi:
- Tổ chức và bồi dưỡng tốt các đội tuyển HSG lớp 6, 7, 8, 9 của Trường, các Đội tuyển phấn đấu xếp từ thứ 1 đến thứ 15 trong toàn huyện.
- Thành lập và luyện tập các đội tuyển để dự cuộc thi đơn ca - nhạc cụ, đội tuyển Mỹ thuật 7, Tin học 7 do huyện tổ chức (GV Nhạc, GV Mỹ thuật và GV Tin học).
- Chủ động tuyển chọn HS thi : Giải toán; tiếng Anh trên mạng; thi nói Tiếng Anh; Thi sáng tạo phần mềm Tin học, thi kể chuyện hè...( GV Toán, Anh, Tin học, Thư viện)
- Thành lập các đội tuyển TDTT đủ số lượng, số đội theo quy định của ngành (GV TDTT)
b- Bồi dưỡng HSG- HSNK:
- Chủ động ngay từ đầu năm học đối với lớp 9, sau đó các lớp 6,7,8.
- Mỗi tháng GV đội tuyển ra đề kiểm tra đánh gía, xếp loại HS đội tuyển.
Việc bồi dưỡng HSG phải dựa trên nền kiến thức cơ bản để nâng cao cho phù hợp, đặc biệt quan tâm sâu sắc việc rèn luyện kỹ năng làm bài cho HS.
- Các đ/c GVĐTuyển nhất thiết phải có bài soạn các chuyên đề bồi giỏi và chú trọng hướng dẫn HS đọc sách tham khảo để học sinh có cơ hội đào sâu kiến thức.
- HSG cấp tỉnh: Trường phấn đấu có 3 học sinh tham dự đội tuyển văn hoá thi cấp tỉnh và có 2 HSG cấp tỉnh thể dục thể thao.
- Cách đánh giá xếp loại HSG cấp các môn văn hoá theo hai tiêu chí :
+ Số HS đỗ / Số HS toàn khối
+ Điểm TB của các học sinh đỗ (Kiểm định). Điểm trung bình của tất cả học sinh dự thi (lớp 8,9).
– Năm học 2012- 2013: Trường sẽ xây dựng một tủ sách để bồi dưỡng HSG. Tạo tiền đề cho việc bồi dưõng HSG các cấp lâu dài.
PHÂN CÔNG DẠY VÀ GIAO CHỈ TIÊU ĐỐI VỚI CÁC ĐỘI TUYỂN HSG
|
TT |
HỌ TÊN GV |
MÔN |
KẾT QUẢ 2011 - 2012 |
CHỈ TIÊU 2012- 2013
|
||
|
S L |
X.T |
S L |
XT |
|||
|
1 |
Bùi Huy Tiếp
|
Toán 9 |
0 |
31 |
1 |
15 |
|
2 |
Hoàng Thị Thu
|
Toán 7 |
03 |
31 |
2-4 |
15 |
|
3 |
Huỳnh Văn Trưởng
|
Sinh8, 9 |
02, 02 |
6. 14 |
02; 02 |
6; 15 |
|
4 |
Nguyễn Thị Ngà
|
Toán 6 |
0 |
31 |
2-3 |
15 |
|
5 |
Phạm Thị Lý |
Toán 8,Lý9 |
1, 0 |
21, 30 |
1-2,1-2 |
15 |
|
6 |
Nguyễn Ngọc Duy |
Lý 8 |
0 |
29 |
1- 2 |
15 |
|
7 |
NguyễnThái Tân |
TD 6789 |
17 |
25 |
17-20 |
15 |
|
8 |
Nguyễn Thị Nhâm |
Hoá 8,9 |
04, 02 |
1, 12 |
1 |
15; 1 |
|
9 |
Hoàng Thị Huyền |
Tin7 |
0 |
30 |
1 |
15 |
|
10 |
Vũ Thị Hải Vân |
N.văn 9 |
02 |
9 |
1-2 |
1- 9 |
|
11 |
Phạm Thị Hiền |
N.văn7, Sử9 |
03, 01 |
23, 19 |
2-4, 1-2 |
15 |
|
12 |
Nguyễn Thị Lộc |
N.văn6 |
01 |
16 |
2-3 |
15 |
|
13 |
Nguyễn Thị Nhàn |
N.văn8 |
01 |
02 |
1-2 |
15 |
|
14 |
Nguyễn Thị Hương |
Sử8 |
0 |
24 |
1-2 |
15 |
|
15 |
Phạm Thị Hoa |
Anh7,8 |
01 , 0 |
31 , 24 |
2-4, 1-2 |
15 |
|
16 |
Phạm Thị Hải |
Anh6,9 |
02, 0 |
29, 30 |
2-3, 1-2 |
15 |
|
17 |
Nguyễn Thị Thoa |
Địa8,9 |
1, 0 |
19, 30 |
1-2.1-2 |
15 |
|
18 |
Nguyễn Thị Hà |
MT7 |
01 |
10 |
01 |
1-10 |
|
19 |
Đoàn Thị Thu |
Nhạc |
01 |
14 |
01 |
1-14 |
THỐNG KÊ HSG VÀ HSNK CẤP HUYỆN KHỐI 6- 7- 8- 9
NĂM HỌC 2011 - 2012 (ĐỂ THAM KHẢO)
|
TT |
HỌ TÊN GIÁO VIÊN |
ĐỘI TUYỂN |
SỐ HS DỰ THI |
SỐ HSG |
XẾP THỨ |
SO SÁNH
|
|
|
2010 - 2011 |
2011- 2012 |
||||||
|
1 |
VŨ THI HẢI VÂN |
VĂN 9 |
02 |
2 |
11 |
9 |
+2 |
|
2 |
PHẠM THỊ HIỀN |
SỬ 9 |
02 |
1 |
27 |
19 |
+8 |
|
3 |
NGUYỄN THỊ THOA |
ĐỊA 9 |
02 |
0 |
24 |
30 |
-6 |
|
4 |
PHẠM THỊ HOA |
ANH 9 |
02 |
0 |
32 |
30 |
+2 |
|
5 |
BÙI HUY TIẾP |
TOÁN 9 |
02 |
0 |
27 |
31 |
- 4 |
|
6 |
PHẠM THỊ LÝ |
LÝ 9 |
02 |
0 |
35 |
30 |
+5 |
|
7 |
NGUYỄN THỊ NHÂM |
HOÁ 9 |
02 |
2 |
11 |
12 |
-1 |
|
8 |
HUỲNH VĂN TRƯỞNG |
SINH 9 |
02 |
2 |
15 |
14 |
+1 |
|
9 |
NGUYỄN THỊ HƯƠNG |
VĂN 6 |
4 |
1 |
KHÔNG THI |
16 |
|
|
10 |
NGUYỄN THỊ NGÀ |
TOÁN 6 |
6 |
0 |
17 |
31 |
|
|
11 |
PHẠM THỊ HẢI |
ANH 6 |
5 |
2 |
29 |
|
|
|
12 |
PHẠM THỊ HIỀN |
VĂN 7 |
6 |
3 |
23 |
- 6 |
|
|
13 |
PHẠM THỊ HOA |
ANH 7 |
4 |
1 |
35 |
31 |
+4 |
|
14 |
HOÀNG THỊ THU |
TOÁN 7 |
6 |
3 |
35 |
31 |
+4 |
|
15 |
PHẠM THỊ LÝ |
TOÁN 8 |
2 |
1 |
29 |
21 |
+8 |
|
16 |
NGUYỄN THỊ NHÀN |
VĂN 8 |
2 |
1 |
1 |
2 |
-1 |
|
17 |
PHẠM THỊ HẢI |
ANH 8 |
2 |
0 |
32 |
24 |
+8 |
|
18 |
NGUYỄN NGỌC DUY |
LÝ 8 |
2 |
0 |
KHÔNG THI |
29 |
|
|
19 |
NGUYỄN THỊ NHÂM |
HOÁ 8 |
4 |
4 |
|
1 |
|
|
20 |
HUỲNH VĂN TRƯỞNG |
SINH 8 |
3 |
2 |
6 |
|
|
|
21 |
NGUYỄN THỊ THOA |
ĐỊA 8 |
3 |
1 |
19 |
|
|
|
22 |
VŨ THỊ HẢI VÂN |
SỬ 8 |
3 |
0 |
|
24 |
|
|
23 |
XC HSG VĂN HOÁ |
|
|
|
30 |
27 |
|
|
28 |
NGUYỄN THÁI TÂN |
TDTT |
30 |
17 ( 2 TỈ) |
20 |
25 |
- 5 |
|
29 |
ĐOÀN THỊ THU |
VN |
01 |
1 |
12 |
14 |
- 2 |
|
30 |
XCHS NĂNG KHIẾU |
|
|
48 |
|
21 |
|
c- Chất lượng dạy và học chính khoá:
- Chỉ tiêu chất lượng cuối năm 2012 -2013 về chất lượng cơ bản:
+ Lực học giỏi : 20 %; - Khá: 40 %; Tb: 38 %; yếu: 2%.
- So sánh với năm học 2011 – 2012:
+ G: 15,7%; K: 43.6%; TB: 35,7%, Y: 4,3%; Kém 0,7%.
- Tỷ lệ kiểm tra cuối học kỳ và kiểm tra cuối năm phải đạt ít nhất bằng bình quân của huyện .
- Năm học 2012 – 2013, Nhà trường sẽ bố trí cho học sinh được học buổi hai đủ số buổi cần thiết ngay từ sau khai giảng theo yêu cầu của phụ huynh học sinh.
* Chất lượng học buổi hai:
- Thời lượng học: Từ 3 - 5 buổi/ tuần gồm các môn: N.Văn, Toán, Anh.
- Mỗi tháng khảo sát một bài do HS tự chọn môn theo sở trường cá nhân. Điểm bài kiểm tra sẽ được thông báo về gia đình bằng văn bản. đây là sân chơi trí tuệ đối với những em học sinh có nhu cầu và khao khát muốn vươn lên thử sức mình trong học tập.
- Nhà trường yêu cầu các đ/c GV dạy buổi hai phải có ”Đề cương bài giảng” soạn từng chuyên đề phù hợp với đối tượng học sinh. Nhà trường có kế hoạch kiểm tra và quản lý chất lượng buổi hai đảm bảo đúng quy chế.
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG NĂM HỌC 2011 – 2012
(Dùng tham khảo và làm cơ sở cho năm học tới)
|
LỚP |
N.VĂN |
TOÁN |
ANH |
|||||||||
|
Đỗ |
K - G |
Đỗ |
K - G |
Đỗ |
K - G |
|||||||
|
SL |
TL % |
SL |
TL% |
SL |
TL% |
SL |
TL% |
SL |
TL% |
SL |
TL% |
|
|
K6 (61) |
61 |
36em=59,0 |
|
61 |
58=95.08 |
|
61 |
28=45.9 |
|
|||
|
BQH |
79,8 |
89,5 |
|
|||||||||
|
7A (38) |
75 |
59 = 78,7 |
20= 26,7 |
75 |
67=89,3 |
49=65,3 |
38 |
31=81,6 |
18=47,4 |
|||
|
7B (37) |
|
|
|
|
|
|
37 |
36=97,3 |
29=78,4 |
|||
|
K7 (75) |
|
59=78.67 |
|
67=89.33 |
|
67=89.33 |
|
|||||
|
BQH |
72,3 |
90,3 |
91,0 |
|||||||||
|
LỚP |
N.VĂN |
TOÁN |
ANH |
||||||||||||||||||||
|
5 trở lên |
K – G |
5 trở lên |
K – G |
5 trở lên |
K – G |
||||||||||||||||||
|
SL |
TL |
SL |
TL |
SL |
TL |
SL |
TL |
SL |
TL |
SL |
TL |
||||||||||||
|
8A(33) |
33 |
30=91 |
13=39,4 |
67 |
53=79,1 |
38=56,7 |
67 |
57=85,1 |
30=44,8 |
||||||||||||||
|
8B(34) |
34 |
29=85,3 |
14 = 41,2 |
|
|
|
|
|
|
||||||||||||||
|
K8(67) |
67 |
59=88.1 |
|
53=79.1 |
|
57=85.1 |
|
||||||||||||||||
|
BQH |
77,8 |
91,8 |
89,1 |
||||||||||||||||||||
|
|
|||||||||||||||||||||||
|
LỚP |
N.VĂN |
TOÁN |
ANH |
||||||||||||||||||||
|
5 trở lên |
K - G |
5 trở lên |
K - G |
5 trở lên |
K - G |
||||||||||||||||||
|
SL |
TL |
SL |
TL |
SL |
TL |
SL |
TL |
SL |
TL |
SL |
TL |
||||||||||||
|
9A(37) |
37 |
30=81,1 |
6 =16,2 |
37 |
24=64,9 |
6 = 16,2 |
77 |
50=64,9 |
19=24,6 |
||||||||||||||
|
9B(40) |
40 |
29=72,5 |
7=17,5 |
40 |
27=67,5 |
8=20,0 |
|
|
|
||||||||||||||
|
K9(77) |
59=76.6 |
|
51=66.2 |
|
50=65.0 |
|
|||||||||||||||||
|
BQH |
84,0 |
82,3 |
72,5 |
||||||||||||||||||||
4 – CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT – THẨM MỸ:
- Duy trì nghiêm túc các buổi tập thể dục đầu giờ, giữa giờ, thể dục nhịp điệu , tạo nề nếp ngay từ đầu năm học.
- Thực hiện đúng và đủ chương trình các môn: Thể dục, Nhạc, Mỹ thuật do Bộ GD&ĐT ban hành.
- Tích cực luyện tập TDTT,chọn các Đội tuyển để tham gia Hội khoẻ Phù Đổng các cấp, năm học 2012 – 2013 thi các môn: Bóng chuyền nam, nữ; Bóng rổ nam, nữ; Bóng bàn nam, nữ; Cầu lông nam, nữ; Điền kinh nam, nữ; Cờ vua nam, nữ; Bóng đá nam.
- Giáo dục HS tự giác giữ gìn vệ sinh cá nhân và có ý thức thật tốt bảo vệ môi trường, Giáo dục An toàn GT; An toàn trường học.
5 – CÔNG TÁC LAO ĐỘNG SẢN XUẤT:
*Định hướng:
- Khai thác tốt lực lượng HS để làm đẹp trường, sạch lớp, tạo cho Nhà trường trở thành khuôn viên văn hoá ở địa phơng.
- Tổ chức tốt các buổi lao động công ích, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ, các gia đình gặp nhiều khó khăn khi cần thiết.
- Huy động HS tham gia đủ số buổi lao động theo quy định:
+ Khối 6 + 7 + 8 : lao động 8 buổi / tháng.
+ Khối 9: lao động 3 buổi / tháng .
- Các hình thức tổ chức lao động nhất thiết phải được coi trọng tính giáo dục và hiệu quả nhằm góp phần hình thành nhân cách cho HS.
- Tổ chức dạy nghề Tin học cho HS lớp 8 (70 tiết, học theo kế hoạch do TTHNDNPT gửi về).
6 – CÔNG TÁC ĐOÀN ĐỘI:
- Đại hội Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh
- Tổ chức Đại hội chi Đội trong tháng 9/2012 để kiện toàn Ban chỉ huy Liên Đội.
- Đại hội Liên đội sau khi năm học đã bước vào ổn định .
- Kiện toàn Đội cờ đỏ ngay từ đầu năm học.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các chương trình sinh hoạt của Đội:
+ Nuôi lợn tiết kiệm
- 100% Chi Đội mạnh, liên Đội mạnh cấp huyện.
- Quy định HS mặc đồng phục vào các ngày quy định trong tuần.
- Tổ chức cho 100% các Chi đội được đọc sách báo .
- Hoàn thành các bài ca múa hát tập thể trong tháng 9/2012
- Phấn đấu 100% Đội viên đạt tiêu chuẩn cháu ngoan Bác Hồ.
- Tổ chức tốt các tiết hoạt động ngoài giờ theo các chủ điểm đã định.
7 – CÔNG TÁC XÂY DỰNG CÁC ĐIỀU KIỆN GIÁO DỤC:
a – Cơ sở vật chất:
- Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền, thu hút nguồn lực, hiện đại hoá nội thất và cảnh quan sư phạm ngày càng xanh, sạch, đẹp xứng với các đơn vị mạnh trong toàn huyện.
- Từng bước hoàn thiện các phòng học bộ môn theo hướng hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu dạy và học của GV và HS.
- Tập trung nguồn kinh phí để hoàn thiện nội thất phòng học và phòng làm việc của
CB - GV.
- Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
- Chú trọng công tác giáo dục thể chất thật tốt, tạo điều kiện cho HS có sức khoẻ để học tập và phát triển.
b - Sách, thiết bị:
- Đảm bảo tốt việc mượn, sử dụng và bảo quản TBDH.
- Khai thác các nguồn tài liệu qua internet, nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong
dạy - học
- Cung ứng kịp thời các loại SGK, sách tham khảo cho GV và HS.
- Triển khai tủ sách phụ huynh đặt tại lớp học để học sinh tự giác đọc sách.
8 – CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ:
- Bồi dưỡng đội ngũ GV trẻ có năng lực để làm nòng cốt cho ngành.
- Chú trọng và khuyến khích CB – GV viết SKGPCN.
- Mỗi GV tự xây dựng cho mình một tủ sách tham khảo, tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu chung của thời đại.
- Cử và động viên CB – GV đi học Đại học hoặc trên Đại học nhằm nâng chuẩn và trên chuẩn với tỉ lệ cao.
9 – CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CHỈ ĐẠO CHUYÊN MÔN:
- Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin đối với việc dạy – học trong nhà trường.
- Duy trì nề nếp chuyên môn: Chỉ đạo nghiêm túc quy chế chuyên môn như: việc soạn bài (Giáo án 3 cột ,ghi rõ ngày soạn, không soạn gộp) lên lớp đúng giờ, tận dụng tối đa thời gian vật chất trên lớp để hướng dẫn học sinh tự chiếm lĩnh được tri thức, việc chấm - trả bài, việc cho điểm và xếp loại HS phải thực hiện nghiêm túc theo quy chế ban hành.
- Việc vào điểm trong sổ gọi tên ghi điểm: Quy định thống nhất vào tuần thứ 4 hàng tháng, trước khi nhập điểm vào sổ phải nhất thiết thông qua BGH. BGH kiểm tra sổ gọi tên và ghi điểm của các lớp vào tuần đầu hàng tháng và có xếp loại với GVCN và GVBM.
- Thực hiện nghiêm túc phân phối chương trình của Bộ và hướng dẫn của Sở, của PGD
- Nâng cao hơn nữa chất lượng dạy ngoại ngữ, chất lượng dạy bộ môn Mỹ thuật, Âm nhạc và Tin học. Thực hiện tốt dạy môn tự chọn, hướng nghiệp nghề phổ thông.
- Việc hội họp, sinh hoạt tổ chuyên môn sẽ được thực hiện nghiêm túc theo lịch dự thảo sau đây:
- Chiều thứ 5 tuần 1 trong tháng : + Họp hội đồng
+ Họp chủ nhiệm
- Chiều thứ 5 của các tuần 2, 3, 4 trong tháng: Sinh hoạt chuyên môn theo tổ, nhóm, cụm, hoặc những hoạt động thiết thực.
- Việc giao ban chuyên môn: Sáng thứ 7 hàng tuần.
- Họp Bộ tứ: tháng một lần (vào thứ hai) để thông qua nội dung dự thảo cuộc họp hội đồng sư phạm và kế hoạch tháng tiếp theo.
- Với Tổ, Nhóm chuyên môn: Phải có kế hoạch hoạt động cụ thể từng tuần, từng tháng, cả năm. Thường xuyên làm tốt các chuyên đề về HSG, chuyên đề về phương pháp đổi mới dạy - học .
- Thực hiện nghiêm túc việc dự giờ, thăm lớp đã được quy định cụ thể:
+ Hiệu trưởng dự từ 1 đến 2 tiết / tuần.
+ Phó hiệu trưởng dự 4 tiết / tuần.
+ Tổ trưởng, tổ phó dự 2 tiết / tuần.
+ GV dự 1 tiết / tuần.
+ GV tập sự dự 2 tiết / tuần.
- Công tác kiểm tra được tiến hành theo định kỳ hoặc đột xuất với tất cả giáo viên; Sau các đợt kiểm tra đều có hồ sơ và được lưu trữ.
- Tổ chuyên môn chỉ đạo nghiêm túc việc sinh hoạt chuyên môn của các nhóm chuyên môn.
- Tổ chức tốt các kỳ thao giảng GVG các cấp, chọn GV đi dự hội giảng các cấp khi ngành tổ chức.
- Tập trung chỉ đạo thật tốt việc bồi dưỡng HSG. Bên cạnh đó, đặc biệt chú trọng học sinh có lực học yếu kém để học sinh có cơ hội vươn lên lực học trung bình và lực học cao hơn nữa.
- Nâng cao ý thức tự học, tự bồi dưỡng của mỗi GV để đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay.
- Tích cực sử dụng đồ dùng dạy học và phòng học bộ môn, chống dạy chay.
- Xây dựng khối đại đoàn kết mà nòng cốt là BGH và các tổ chức đoàn thể trong Trường.
- T
Nguyễn Tiến Dũng @ 13:56 02/03/2013
Số lượt xem: 688
Các ý kiến mới nhất