Chào mừng quý vị đến với website của ...
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
SƠ KẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013 - 2014
PHÒNG GD &ĐT QUỲNH PHỤ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS QUỲNH MỸ ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
SƠ KẾT HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2013 -2014
I - ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1 - THUẬN LỢI:
- Đội ngũ CB-GV:
- Tổng biên chế: 21 đồng chí.
- Quản lý: 02 đồng chí (100% trên chuẩn)
- Giáo viên đứng lớp: 18 đ/c ( 12/18 đ/c = 61,0% trên chuẩn; 07/18 đ/c = 39,0% đạt chuẩn)
- CBHC: 01 đ/c (01 đ/c ĐH tài chính)
- Chi bộ : 16 đồng chí Đảng viên đây là một lợi thế mạnh 16/21= 76,2%.
Các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên có phẩm chất chính trị tốt, vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, có ý thức tổ chức kỷ luật, lối sống lành mạnh, đoàn kết tốt, tích cực hăng say trong việc đổi mới PPDH, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.
- Chất lượng giáo dục: Trường có chất lượng giáo dục toàn diện tương đối ổn định.
- Xã hội hóa giáo dục: Trường đóng trên địa bàn Quỳnh Mỹ là địa phương với nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo – tình hình chính trị, trật tự xã hội ổn định; Đảng bộ và chính quyền địa phương quan tâm, trường luôn nhận được sự kết hợp chặt chẽ giữa các tổ chức đoàn thể, đặc biệt là Hội cha mẹ HS.
- CSVC: Có sự quan tâm của cấp trên và đặc biệt sự đầu tư của địa phương nên Trường có một cơ ngơi khang trang gồm: 1 khu nhà Hiệu bộ: 11 phòng chuyên dụng và một khu nhà học hai tầng 12 phòng học (08 phòng học và 04 phòng bộ môn) đủ điều kiện cho học sinh học hai buổi trên ngày.
2 – KHÓ KHĂN:
- Quỳnh Mỹ là xã thuần nông, điều kiện thu nhập của người dân còn khiêm tốn, Về địa lý: Quỳnh Mỹ nằm tiếp giáp với Thị trấn Quỳnh Côi (có những vấn đề phức tạp của đô thị) nên không tránh khỏi có những ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức HS.
- Về đội ngũ GV:
+ Chất lượng HSG chưa ổn định.
+ Còn số ít GV chưa theo kịp được với phương pháp mới, bên cạnh đó có thể còn một số ít giáo viên chưa bắt kịp với xu thế chung hiện nay.
+ Thư viện và Tổng phụ trách làm nhiệm vụ kiêm nhiệm, không chuyên sâu.
II – NỘI DUNG SƠ KẾT:
1- ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC SỐ LƯỢNG:
- Năm học 2013 – 2014, trường có 8 lớp với tổng số: từ 254 học sinh thuộc các khối như sau:
Khối 6: 74 em. Khối 7: 49 em.
Khối 8: 58 em. Khối 9: 74 em.
* ưu điểm:
Toàn thể CBGV trong trường đều nhận thức việc nâng cao chất lượng giáo dục chính là góp phần giữ vững số lượng
- BGH cùng với các đồng chí giáo viên chủ nhiệm thường xuyên kiểm tra sĩ số của từng lớp và có những biện pháp để duy trì số lượng bằng cách giao số lượng học sinh cho từng giáo viên chủ nhiệm ngay từ đầu năm học.
- Phần lớn các đồng chí gáo viên chủ nhiệm có sự quan tâm sâu sát đến từng đối tượng học sinh, nắm bắt được hoàn cảnh của từng em do lớp mình phụ trách.
- Nhà trường đã kết hợp tốt với TTHTCĐ, với Hội cha mẹ HS cùng các tổ chức đoàn thể trong trường quan tâm đến công tác số lượng.
- Hàng tháng, Nhà trường cập nhật số lượng sĩ số HS từng lớp trên bảng thi đua.
* Tồn tại:
- Bên cạnh các GVCN có nhiều cố gắng vẫn còn số ít đồng chí GVCN có lúc vẫn chưa giành nhiều thời gian cho lớp mình phụ trách cụ thể : các buổi hoạt động truy bài đầu giờ, sinh hoạt ca múa hát giữa giờ … Tiết sinh hoạt cuối tuần hình thức còn đơn điệu, chưa chú ý nhiều đến việc dạy kỹ năng sống cho học sinh.
2 – CÔNG TÁC PCGD THCS VÀ BTVH:
Kế hoạch năm học 2013 - 2014, Nhà trường đó có kế hoạch phân công các nhóm làm nhiệm vụ điều tra PCGD THCS. Qua đợt kiểm tra ngày 3/12/ 2013 vừa qua, kết quả điều tra của huyện, Trường đạt 98 điểm. Tóm lại, trường đã đạt và giữ vững 2 tiêu chuẩn PCGD THCS do Bộ GD&ĐT.
Năm học 2013 - 2014, Nhà trường kết hợp với TTHTCĐ Quỳnh Mỹ cố gắng tổ chức cho 01 học viên học và dự thi BTVHTHCS.
3- CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH:
- Năm học 2013 - 2014, Nhà trường đã tích cực trong công tác giáo dục đạo đức học sinh, thường xuyên chú ý giáo dục những học sinh chưa ngoan cụ thể: Mỗi tháng họp Hội đồng Nhà trường, bao giờ cũng có nội dung cụ thể về công tác chủ nhiệm đối với GVCN các lớp, Nhà trường cập nhật kịp thời kết quả xếp loại hạnh kiểm từng lớp trong tháng. Từ đó nắm bắt được thực trạng đạo đức học sinh để nhà trường và các đồng chí GVCN có kế hoạch uốn nắn HS.
- Đội TNTP Hồ Chí Minh, hàng tuần , tháng đều tổ chức xếp loại thi đua từng chi đội nên đã có tác động tốt để giáo đốc HS.
- Tổ chức tốt một số hoạt động ngoài giờ với nhiều hình thức như: Tuyên truyền măng non , Cắm hoa nghệ thuật , Viết tập san 20/11, Hội thi văn nghệ - tổ chức thi kéo co giữa các lớp đã tạo cho HS chơi mà học, kích thích sự hứng thú của các em từ đó, có tác động không nhỏ trong việc giáo dục đạo đức cho các em.
- Nhà trường đã liên hệ với anh Phạm Bắc Cường mua giúp sách cho Tủ sách phụ huynh. Hiện nay, số sách đã có là: 758 cuốn (trị giá gần 10 triệu đồng trong 2 năm từ 2012 0 2014) đồng chí phụ trách Thư viện đã phân ra đủ số tủ sách cho tất cả các khối lớp để các em cùng đọc và chia xẻ.
- Liên đội nhà trường đã tổ chức mua tăm tre ủng hộ Hội người mù đợt 1: mỗi em mua 2 gói tăm tre trị giá 4.000đ.
- Trường không có HS nào mắc nghiện ma tuý hoặc vi phạm pháp luật.
* Nhược điểm: Vẫn còn một vài hiện tượng học sinh chưa ngoan: vẫn còn nhiều hiện tượng nói tục, chửi bậy, gây xích mích với bạn bè.
KẾT QUẢ XẾP LOẠI HẠNH KIỂM HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013 - 2014
|
LỚP SĨ SỐ |
GVCN |
TỐT |
KHÁ |
TB |
YẾU |
ĐỘI
|
QŨY |
SGK |
|
6A (37) |
Nguyễn Thị Ngà |
25 = 67,6 |
11 = 29,7 |
1 = 2,7 |
0 |
7 |
1 |
6 |
|
6B (37) |
Nguyễn Thị Lê |
24 = 64,8 |
13 = 35,1 |
0 |
0 |
8 |
1 |
7 |
|
K6( 74) |
|
49 = 66.2 |
24 = 32.4 |
1 = 1.4 |
0 |
|
|
|
|
7A( 24) |
Phạm Thị Hoa |
20 = 83,3 |
3 = 12,5 |
1 = 4,2 |
0 |
5 |
1 |
1 |
|
7B( 25) |
Hoàng Thị Thu |
16 = 64,0 |
8 = 32,0 |
1 = 4,0 |
0 |
3 |
1 |
5 |
|
K7( 49) |
|
36 = 73.5 |
11 = 22.5 |
2 = 4.0 |
0 |
|
|
|
|
8A( 30) |
Phạm Thị Hải |
21 = 70.0 |
8 = 26,7 |
1 = 3,3 |
0 |
2 |
1 |
1 |
|
8B( 28) |
Nguyễn Thị Nhâm |
18 = 64,3 |
8 = 28,6 |
2 = 7,1 |
0 |
6 |
1 |
4 |
|
K8(58 ) |
|
39 = 67.2 |
16 = 27.6 |
3 = 5.2 |
0 |
|
|
|
|
9A(37 ) |
Vũ Hải Vân |
26 = 70,3 |
11 = 29,7 |
0 |
0 |
4 |
1 |
7 |
|
9B( 36) |
Nguyễn Thị Nhàn |
28 = 75,7 |
9 = 24,3 |
0 |
0 |
1 |
1 |
1 |
|
K9(73 ) |
|
54 = 73.0 |
19 = 27.0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
T.(254) |
|
178 = 70,0 |
70 = 27.6 |
6 = 2,4 |
0 |
|
|
|
4-KHEN THƯỞNG CÁC CÁ NHÂN SAU CÓ THÀNH TÍCH TRONG HỌC KỲ 1:
a/ HS bồi dưỡng đội tuyển Tỉnh:
|
STT |
HỌ TÊN |
LỚP |
ĐỘI TUYỂN |
ĐIỂM |
|
1 |
Nguyễn Thị Soan |
9A |
Hóa |
14,5 |
|
2 |
Nguyễn Thế Mạnh |
9A |
Lý |
16,5 |
b/ Đạt điểm cao :
+ Kiểm tra theo sở trường 6,7,8 ,9 tháng 10
|
STT |
HỌ VÀ TÊN |
LỚP |
ĐIỂM THI |
|
1 |
Nguyễn Thị Dung |
6a |
9,5 |
|
2 |
Nguyễn Quỳnh Anh |
6a |
10,0 |
|
3 |
Phạm Thị Diễm Quỳnh |
6b |
8,0 |
|
4 |
Phạm Thị Huế |
7B |
9,0 |
|
5 |
Nguyễn Văn Chiến |
7b |
8,0 |
|
6 |
Bùi Thị Lan |
7b |
8,9 |
|
7 |
Nguyễn Huy Hoàng Anh |
8a |
9,5 |
|
8 |
Nguyễn Thị Tâm |
8b |
8,5 |
|
9 |
Đỗ Thị Dịu |
8b |
9,0 |
|
10 |
Vũ Thị Ánh Nguyệt |
9a |
9,5 |
|
11 |
Phạm Thị Lan Anh |
9a |
9,0 |
|
12 |
Nguyễn Thị Vân |
9a |
8,5 |
|
13 |
Vũ Thị Nhàn |
9b |
8,0 |
|
14 |
Vũ Thị Vân Anh |
9a |
9,0 |
+ Kiểm tra giữa học kỳ 1
* HS có 3 môn Văn, Toán, Anh đạt điểm 8 trở lên
| TT |
HỌ TÊN |
LỚP |
ĐIỂM BÀI KT |
TỔNG |
Ghi chỳ |
||
|
VĂN |
TOÁN |
ANH |
|||||
|
1 |
Nguyễn Quỳnh Anh |
6A |
8,0 |
9,5 |
9,5 |
27,0 |
|
|
2 |
Nguyễn Thị Dung |
6A |
8,0 |
9,0 |
9,5 |
26,5 |
|
|
3 |
Nguyễn Thị Lan |
6A |
8,0 |
8,5 |
9,5 |
26,0 |
|
|
4 |
Nguyễn Thị Lan Nhinh |
8A |
8,0 |
8,5 |
9,2 |
25,7 |
|
|
5 |
Nguyễn Thị Lài |
8B |
9,0 |
8,5 |
8,25 |
25,8 |
|
|
6 |
Nguyễn Thị Tâm |
8B |
8,0 |
8,0 |
9,8 |
25,8 |
|
* HỌC SINH ĐẠT ĐIỂM 1 MÔN CAO NHẤT
|
TT |
HỌ TÊN |
LỚP |
ĐIỂM |
GHI CHÚ |
||
|
VĂN |
TOÁN |
ANH |
||||
|
1 |
Nguyễn Văn Chiến |
7B |
|
9,5 |
|
|
|
2 |
Nguyễn Thị Huê |
7B |
|
|
9,75 |
|
|
3 |
Nguyễn Thị Thúy |
9B |
|
9,5 |
|
|
|
4 |
Nguyễn Thị Vân |
9A |
|
9,5 |
|
|
|
5 |
Vũ Thị Vân Anh |
9A |
|
|
10,0 |
|
|
6 |
Phạm Thị Hạnh |
9B |
8,5 |
|
|
|
KHEN THƯỞNG HS ĐẠT THÀNH TÍCH CAO TRONG HỘI THI NĂNG KHIẾU ÂM NHẠCNĂM 2013-2014
| STT |
HỌ TÊN |
LỚP |
GHI CHÚ |
|
1 |
Nguyễn Gia Mạnh |
6B |
Hát chính |
|
2 |
Nguyễn Thị Ngọc Ánh |
8A |
Múa Phù họa |
|
3 |
Nguyễn Thị Chiên |
8A |
Múa Phù họa |
|
4 |
Nguyễn Thị Hồng Nhung |
8A |
Múa Phù họa |
|
5 |
Nguyễn Thị Thơ |
8A |
Múa Phù họa |
|
6 |
Vũ Thị Hương |
8A |
Múa Phù họa |
|
7 |
Nguyễn Thị Linh |
8B |
Múa Phù họa |
|
8 |
Nguyễn Thị Thùy Tiên |
8B |
Múa Phù họa |
|
9 |
Nguyễn Thị Thùy |
9B |
Hát bè |
|
10 |
Nguyễn Thị Vân |
9A |
Múa Phù họa |
|
11 |
Nguyễn Thị Uyên |
9A |
Hát bè |
|
12 |
Nguyễn Thị Trâm |
8B |
Hát bè |
|
13 |
Nguyễn Thị Thùy Tiên |
9B |
Múa Phù họa |
|
14 |
PHẠM THỊ NGÂN |
9A |
MÚA PHỤ HỌA |
KHEN THƯỞNG HS ĐẠT HỌC SINH GIỎI LỚP 9
|
TT
|
HỌ TẤN |
LỚP |
MÔN |
|
1 |
Nguyễn Thị Vân |
9A |
Toán |
|
2 |
Nguyễn Thế Mạnh |
9A |
Lý |
|
3 |
Nguyễn Thị Thùy |
9B |
Lý |
|
4 |
Nguyễn Thị Thùy Tiên |
9B |
Hóa |
|
5 |
Nguyễn Thị Thanh Soan |
9A |
Hóa |
|
6 |
Nguyễn Thị Phương Nhã |
9B |
N.văn |
|
7 |
Nguyễn Đức Thiết |
9B |
Sinh |
*Khen thưởng HS đạt điểm cao khảo sát học sinh giỏi cấp trường
| STT |
HỌ TÊN |
LỚP |
MÔN KIỂM TRA |
ĐIỂM |
|
1 |
Nguyễn Thị Dung |
6A |
Tiếng anh |
18,9/20 |
|
2 |
Nguyễn Thị Quỳnh Anh |
6A |
Tiếng anh |
18,8/20 |
* Kiểm tra tháng 12 / 2013 - khối 9
| 1 |
Nguyễn Thị Vân |
9A |
Toán |
9,0/ 10 |
|
2 |
Nguyễn Thị Trung Anh |
9A |
Ngữ văn |
8,25/ 10 |
+ Kiểm tra học kỳ 1
1/ HS có 3 môn Văn, Toán, Anh đạt điểm 8 trở lên
| STT |
HỌ TÊN |
LỚP |
ĐIỂM BÀI KT |
TỔNG |
Ghi chú |
||
|
VĂN |
TOÁN |
ANH |
|||||
|
1 |
Nguyễn Thị Dung |
6A |
8,0 |
8,5 |
9,5 |
26,0 |
|
2/ HỌC SINH ĐẠT ĐIỂM 1 MÔN CAO NHẤT
|
STT |
HỌ TÊN |
LỚP |
ĐIỂM |
Ghi chú |
||
|
VĂN |
TOÁN |
ANH |
||||
|
1 |
Phạm Thị Huê |
7B |
|
|
9,5 |
|
|
2 |
Nguyễn Đức Khoái |
7A |
|
9,0 |
|
|
|
3 |
Đỗ Thị Dịu |
8B |
8,5 |
|
|
|
|
4 |
Nguyễn Thị Lài |
8B |
8,5 |
|
|
|
|
5 |
Nguyễn Thị Tâm |
8B |
|
|
9,0 |
|
|
6 |
Phạm Thị Hạnh |
9B |
8,5 |
|
|
|
|
7 |
Phạm Thị Ánh Nguyệt |
9A |
|
9,5 |
|
|
|
8 |
Nguyễn Ngọc Linh |
|
|
|
8,5 |
|
|
9 |
Nguyễn Đức Nhã |
|
|
|
8,5 |
|
G, KHEN THƯỞNG CÁC CÁ NHÂN CÓ HÀNH VI ĐẸP TRONG HỌC KỲ I:
|
TT |
HỌ TÊN
|
LỚP |
THÀNH TÍCH |
GHI CHÚ |
|
1 |
Nguyễn Văn Dũng |
7B |
Có tinh thần ủng hộ đồng bào bão lụt |
|
|
2 |
Nguyễn Gia Mạnh |
6B |
Có tinh thần ủng hộ đồng bào bão lụt |
|
|
3 |
Đỗ Thị Chi |
6B |
Nhặt được của rơi trả lại người đánh mất |
|
|
4 |
Đỗ Thị Vi |
8A |
Nhặt được của rơi trả lại người đánh mất |
|
|
5 |
Nguyễn Thị Sen |
8A |
Nhặt được của rơi trả lại người đánh mất |
|
|
6 |
Nguyễn Văn Đông |
9A |
Nhặt được của rơi trả người đánh mất |
|
Học kỳ I, đã trao thưởng cho HS: 81 Thư khen và 160 quyển vở.
5- GIÁO DỤC TRÍ DỤC:
a- Nề nếp chuyên môn của giáo viên:
- 100% GV thực hiện tốt quy chế chuyên môn: Từ việc soạn bài, chấm bài, cho điểm, dự giờ, thăm lớp, hội họp, ra vào lớp.
- Trong quá trình giảng dạy, tất cả các đồng chí GV đều chú trọng đến chất lượng đại trà và kết hợp tốt việc bồi dưỡng HSG.
- Nhà trường tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng đại trà, tổ chức kiểm tra chất lượng đầu vào từ đầu năm với lớp 6, giữa kỳ nhằm thúc đẩy ý thức học tập của HS.
- Nghiêm túc tham gia sinh hoạt chuyên môn của trường, cụm.
*Nhược điểm: - Phương pháp giảng dạy ở một số GV vẫn còn những hạn chế nhất định.
KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA VÀ CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013 – 2014
BỘ MÔN: NGỮ VĂN
|
LỚP |
GIÁO VIÊN DẠY |
GIỮA KỲ I |
CUỐI KỲ I |
SO % HUYỆN |
|||||||
|
Sĩ số |
Số HS dự thi |
Số bài từ 5-10 |
Tỷ lệ |
Sĩ số |
Số HS dự thi |
Số bài từ 5-10 |
Tỷ lệ |
Khá giỏi |
|||
|
6a |
Nguyễn Thị Lộc |
37 |
37 |
19 |
51.4 |
37 |
37 |
16 |
43.2 |
4 = 10.8 |
|
|
6b |
37 |
37 |
24 |
64.9 |
37 |
37 |
15 |
40.5 |
3 = 8.1 |
||
|
K6 |
|
74 |
74 |
43 |
58.1 |
74 |
74 |
31 |
41.9 |
7 = 9.5 |
|
|
7a |
Phạm Thị Hiền |
24 |
24 |
15 |
62.5 |
24 |
24 |
13 |
54.2 |
0 = 0 |
|
|
7b |
25 |
25 |
11 |
44.0 |
25 |
25 |
18 |
72.0 |
3 = 12.0 |
||
|
K7 |
|
49 |
49 |
26 |
53.1 |
49 |
49 |
31 |
63.3 |
3 = 6.1 |
|
|
8a |
Nguyễn Thị Nhàn |
30 |
30 |
22 |
73.3 |
30 |
30 |
23 |
76.7 |
6 = 20 |
|
|
8b |
Vũ hải Vân |
28 |
28 |
19 |
67.9 |
28 |
28 |
22 |
78.6 |
8 = 28.6 |
|
|
K8 |
|
58 |
58 |
41 |
70.7 |
58 |
58 |
45 |
77.6 |
14 = 24.1 |
|
|
9a |
Vũ hải Vân |
37 |
35 |
19 |
54.3 |
37 |
37 |
24 |
64.9 |
5 = 13.5 |
|
|
9b |
Nguyễn Thị Nhàn |
36 |
36 |
25 |
64.9 |
36 |
36 |
27 |
75.0 |
7 = 19.4 |
|
|
K9 |
|
73 |
71 |
44 |
62.0 |
73 |
73 |
51 |
69.9 |
12 = 16.4 |
|
BỘ MÔN: TOÁN
|
LỚP |
GIÁO VIÊN DẠY |
GỮA KỲ I |
CUỐI KỲ I |
SO % HUYỆN |
|||||||
|
Sĩ số |
Số HS dự thi |
Số bài từ 5-10 |
Tỷ lệ |
Sĩ số |
Số HS dự thi |
Số bài từ 5-10 |
Tỷ lệ |
Khá giỏi |
|||
|
6a |
Nguyễn Thị Ngà |
37 |
37 |
31 |
83.8 |
37 |
37 |
30 |
81.1 |
18 = 48.6 |
|
|
6B |
37 |
37 |
32 |
86.5 |
37 |
37 |
29 |
78.4 |
11 = 29.7 |
||
|
Tổng |
74 |
74 |
63 |
85.1 |
74 |
74 |
59 |
79.9 |
29 = 39.2 |
|
|
|
7a |
Hoàng Thị Thu |
24 |
24 |
18 |
75.0 |
24 |
24 |
19 |
79.2 |
8 = 33.3 |
|
|
7b |
25 |
25 |
19 |
76.0 |
25 |
25 |
20 |
80.0 |
8 = 32.0 |
||
|
Tổng |
49 |
49 |
37 |
75.5 |
49 |
49 |
39 |
79.6 |
16 = 32.7 |
|
|
|
8a |
Phạm Thị Lý |
30 |
30 |
20 |
66.7 |
30 |
30 |
21 |
70.0 |
13 = 43.3 |
|
|
8b |
28 |
28 |
15 |
53.6 |
28 |
28 |
16 |
57.0 |
10 = 35.7 |
||
|
Tổng |
58 |
58 |
35 |
60.3 |
58 |
58< |
|||||
Hoàng Thị Huyền @ 14:08 21/01/2014
Số lượt xem: 204
Các ý kiến mới nhất